Đăng ký  |  Đăng nhập
Công Ty Điện Lực Thái Nguyên  -  Monday, December 10, 2018

CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: 31 Hoàng Văn Thụ - TP Thái Nguyên

1. Chức năng, nhiệm vụ Công ty Điện lực Thái Nguyên (PC Thái Nguyên):
PC Thái Nguyên là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, với chức năng nhiệm vụ chính là quản lý vận hành lưới điện và kinh doanh bán điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Cơ cấu tổ chức:
+ Ban Giám đốc Công ty
+ Bộ máy quản lý gồm 12 phòng chức năng
+ Các đơn vị trực thuộc gồm: 10 Điện lực; 02 phân xưởng và Xí nghiệp Dịch vụ Điện lực.
Công ty có 1.043 CBCNV trong đó: Nam 713 người, nữ 330 người. Trình độ của CBCNV: 22 Thạc sỹ, 483 Đại học, 189 Cao đẳng và trung học, 349 công nhân kỹ thuật.
3. Các phần thưởng cao quý đã nhận:
- Quyết định của Chủ tịch nước về việc phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (số 567KT/CTN ngày 08/11/2000)
- Quyết định của Chủ tịch nước về việc tặng thưởng Huân chương độc lập hạng ba (số 801/2003/QĐ/CTN ngày 04/11/2003)
- Quyết định về việc tặng thưởng Huân chương độc lập hạng nhì (số 1811/QĐ-CTN ngày 30/09/2013)
4. Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Điện lực Thái Nguyên, tiền thân là nhà máy điện Thái Nguyên được thành lập ngày 25 tháng 12 năm 1963. Nhà máy gồm có 3 tổ máy phát điện, công suất thiết kế là 24 MW.
- Năm 1989, Bộ Năng lượng quyết định Nhà máy ngừng sản xuất điện. Nhiệm vụ lúc này là truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng, đồng thời đổi tên là Sở Điện lực Bắc Thái. Tháng 4 năm 1997 Sở Điện lực Bắc Thái được đổi tên là Điện lực Thái Nguyên, cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ sau khi chia tách tỉnh. Thực hiện đề án chuyển đổi mô hình tổ chức thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, ngày 14/04/2010 Điện lực Thái Nguyên đổi tên thành Công ty Điện lực Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ hàng đầu của Công ty Điện lực Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi đầu tiên đó là Phát triển lưới điện, tăng sản lượng điện thương phẩm, giảm tổn thất điện năng. Năm 1963 bắt đầu vào vận hành chỉ có 128 km đường dây các loại với 10 trạm/15 máy biến áp, tổng dung lượng 68.120 KVA, chủ yếu phục vụ cho khu Gang Thép Thái Nguyên.
- Năm 1989, năm đầu tiên chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ, lưới điện trong tỉnh lúc đó mới chỉ có 834 km đường dây các loại, có 127/151 máy biến áp, tổng dung lượng 206.505 KVA. Năm 2003, tổng chiều dài đường dây các loại là 4.300 km, có 908 trạm/949 máy biến áp, tổng dung lượng 493.466 KVA. Đến tháng 8 năm 2010: Tổng chiều dài đường dây trung hạ thế đã lên tới 6.890,84 km, có 1.501 trạm/1.545 máy biến áp, tổng dung lượng là 634.138,5 KVA.
- Công tác kinh doanh điện năng ngày càng phát triển, năm 1963 - 1983 là giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu và khôi phục Nhà máy điện. Ở giai đoạn này sản xuất điện hòa vào lưới điện quốc gia, điện thương phẩm mới chỉ đạt: 2,2 tỷ KWh, doanh thu bán điện đạt: 0,33 tỷ đồng. Khách hàng chủ yếu là khu vực thành phố và khu công nghiệp gang Thép Thái Nguyên.
- Sau 35 năm (đến năm 1989), điện thương phẩm đã tăng lên 6 tỷ KWh, doanh thu bán điện là 2.000 tỷ đồng, số khách hàng sử dụng điện là 30.000 hộ.
- Sau 40 năm (đến năm 2003), điện thương phẩm lên tới 8,32 tỷ KWh, doanh thu bán điện là 3.500 tỷ đồng, số khách hàng sử dụng điện là 80.000 hộ, nộp ngân sách cho Nhà Nước gần 700 tỷ đồng.
- Tính đến năm 2010: Điện thương phẩm đạt trên 1,2 tỷ KWh, doanh thu bán điện trên 1.150 tỷ đồng, tổn thất điện năng đạt 6,2%, giá bán điện điện bình quân đạt 951,78 đ/KWh.
- Công tác dịch vụ khách hàng được nâng cao về mọi mặt, trụ sở làm việc của Công ty và của các Điện lực đều có Phòng tiếp khách hàng, có số điện thoại nóng để kịp thời đáp ứng những thắc mắc của khách hàng, thực hiện sửa chữa nhanh, niềm tin về công tác phục vụ cấp điện của Công ty Điện lực Thái Nguyên và ngành điện đã được khẳng định trong các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong tỉnh Thái Nguyên.
- Thực hiện chương trình "Điện khí hóa nông nghiệp nông thôn" của Đảng và Nhà nước, từng bước đưa lưới điện quốc gia về các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người. Công ty Điện lực Thái Nguyên đã đạt được những thành tích đáng kể, từ chỗ không có xã nào trên địa bàn tỉnh có điện lưới quốc gia năm 1983, hai mươi năm sau, ngày 8/11/2003 xã thứ 145/145 xã của tỉnh có điện lưới quốc gia đạt tỷ lệ 100%, về trước kế hoạch 52 ngày theo mục tiêu Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ Thái Nguyên lần thứ XVI.
- Thực hiện nghị quyết TW 7 khóa 10 “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” tính đến tháng 9 năm 2009 Công ty Điện lực Thái Nguyên đã tiếp nhận xong lưới điện hạ áp nông thôn 91 xã (về trước kế hoạch 3 tháng), đến tháng 7 năm 2010 đã hoàn thành công tác cải tạo tối thiểu cho 100% lưới điện hạ áp nông thôn các xã.
5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2017:
* Kinh doanh điện năng:
- Điện thương phẩm toàn tỉnh năm 2017 đạt 4.422,16 tr.kWh, đạt 100,16% KH cả năm và tăng trưởng 12,61% so với năm 2016 – đứng thứ 4 trong NPC chỉ sau Bắc Ninh, Hải Phòng và Hải Dương.
- Tổn thất điện năng năm 2017 toàn Công ty thực hiện là 4,95%, giảm hơn so với kế hoạch là 0,35%, và thấp hơn so với cùng kỳ 2016 là 0,66%.
* Công tác xây dựng nông thôn mới và quản lý điện nông thôn:
- Tổng số xã có điện: 139 xã /139 xã (tỷ lệ đạt 100%); (Theo quyết định mới về địa danh hành chính)
- Số xã đạt tiêu chí số 4 về điện là 133/140 xã = năm 2016 (đạt tỷ lệ 95%)
- Số hộ có điện: 236.568 /237.271 đạt tỷ lệ 99,7%, đến nay chỉ còn huyện Võ Nhai còn hộ dân nông thôn chưa có điện lưới quốc gia
- Số thôn bản có điện: 2.431 thôn / 2.446 thôn, đạt 99,39%, tăng 18 thôn bản so với 2016 do trong năm 2017 đã hoàn thành đưa điện về 14 thôn bản của huyện Đồng Hỷ và 4 thôn bản thuộc huyện Võ Nhai. Đến 31/12/2017 còn 15 thôn bản thuộc các xã vùng cao của huyện Võ Nhai chưa có điện lưới quốc gia.
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 56/140 xã đạt 40%. Ngoài 56 xã có 1 xã lên thị trấn và 2 xã lên phường có quyết định đạt chuẩn nông thôn mới.
* Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng:
- Năm 2017 điểm đánh giá độ hài lòng của khách hàng sử dụng điện của Công ty Điện lực Thái Nguyên là: 8,2 điểm, đứng thứ 2 sau Công ty điện lực Quảng Ninh, cao hơn so với kế hoạch là 0,28 điểm và tăng 0,73 điểm so với năm 2016.
- Chỉ số tiếp cận điện năng (thời gian trung bình thực hiện giải quyết các thủ tục cấp điện cho 105 khách hàng), trung bình 5,45 ngày/khách hàng, giảm 2,68 ngày so với năm 2016.
- Công tác chăm sóc khách hàng: Đẩy mạnh công tác tin nhắn chăm sóc khách hàng; Tổ chức các hoạt động, sự kiện trong tháng “Tri ân khách hàng”; Ứng dụng công nghệ mới và CNTT trong công tác kinh doanh (sử dụng máy tính bảng, hóa đơn điện tử, thanh toán qua ngân hàng...)
* Công tác kỹ thuật vận hành:
- Tổng chiều dài ĐD trung thế: 2.536,29 km (trong đó TS điện lực 2.308,71 km tăng 180,74 km so với năm 2016).
- Trạm biến áp: 2.820 trạm /2.920 máy; tổng dung lượng = 1.381.703 kVA (trong đó TSĐL: 1810T /1818M /398.740KVA; TSKH: 1010T /1102M /982.963KVA).
- Tụ bù trên lưới: 172.100 kVAR, tăng 16.980 kVAR so với năm 2016. Trong đó tụ trung thế: 60.150 kVAR (có 15.300 kVAR có điều chỉnh), tụ hạ thế có điều chỉnh là 111.950 kVAR.
* Công tác ĐTXD:
- Dự án Đường dây và trạm biến áp 110kV Đại Từ đóng điện đưa vào sử dụng ngày 21/4/2017 với quy mô 01x40MVA-110/35/22kV + xây dựng mới 1,5km ĐZ110kV + 4,5km xuất tuyến 35kV mạch kép. Đây là một trong những TBA không người trực đầu tiên đưa vào vận hành trong Tổng Công ty điện lực miền Bắc.
- Dự án Lắp MBA T2 trạm biến áp 110kV Phú Lương với quy mô 01x40MVA-110/35/22kV.
- Dự án Lắp MBA T2 trạm biến áp 110kV Sông Công với quy mô 01x40MVA-110/35/22kV
- Dự án xuất tuyến 22kV sau trạm 110kV Đại Từ, cải tạo lưới điện 10kV lên 22kV xóa bỏ trạm trung gian Đại Từ.
- Dự án Cải tạo, nâng cấp chống quá tải đường dây 10kV sau trạm trung gian Phú Bình 2 lên 22kV.
- Dự án cấp điện nông thôn, thôn bản miền núi, vùng sâu, vùng xa khu vực huyện Đồng Hỷ đóng điện đưa vào sử dụng tháng 9/2017 cấp điện cho khoảng 1.500 hộ dân thuộc 18 thôn xóm trên địa bàn huyện Đồng Hỷ (trong đó có 14 thôn, xóm trắng chưa có lưới điện quốc gia). Đây là dự án an sinh xã hội nổi bật, là kết quả hợp tác, chia sẻ khó khăn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Điện lực miền Bắc với tỉnh Thái Nguyên góp phần cùng với Tỉnh hoàn thành mục tiêu xóa xóm trắng về điện, về trước kế hoạch 2 năm so với Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra.
- Dự án Nâng cao hiệu quả năng lượng nông thôn khu vực miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (vốn KFW2) với quy mô 6,6km đường dây trung thế + 400,3 km đường dây hạ thế, cấp điện cho 34 xã phường thuộc 08 huyện, thành phố.
34 Dự án chống quá tải lưới điện trên địa bàn toàn tỉnh.
Các phòng ban chức năng:
1. Văn phòng (P1): Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý điều hành công tác hành chính văn thư, tổng hợp, lưu trữ; Công tác quản trị cơ quan Công ty. Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính; công tác quản trị, đời sống của Công ty; Quản lý, điều hành xe ô tô phục vụ SXKD của Công ty; Công tác vệ sinh, triển khai hệ thống quản lý chất lượng 5S.
2. Phòng Kế hoạch và Vật tư (P2): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác SXKD, ĐTXD, SLC, SCTX, lập thủ tục cải tạo lưới điện tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng tiến độ theo yêu cầu; Lĩnh vực quản lý và cấp phát vật tư thiết bị của Công ty.
3. Phòng Tổ chức Lao động (P3): Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức bộ máy; Tổ chức quản lý; Công tác cán bộ; Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Công tác đổi mới doanh nghiệp; Văn hóa doanh nghiệp; Công tác lao động, tiền lương, chế độ bảo hộ lao động, chế độ BHXH, BHYT, BHTN, đời sống xã hội; Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người lao động.
4. Phòng Kỹ thuật (P4): Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý công tác kỹ thuật vận hành, sửa chữa và phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5. Phòng Tài chính Kế toán (P5): Tham mưu giúp Giám đốc Công ty tổ chức, quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán trong Công ty theo đúng quy định.
6. Phòng Kiểm tra, giám sát mua bán điện (P6): Tham mưu cho Giám đốc Công ty và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động mua, bán và sử dụng điện, công tác kiểm toán năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Công ty.
7. Phòng Điều độ (P7): Tham mưu giúp Giám đốc về công tác điều độ, vận hành lưới điện khu vực Tỉnh Thái nguyên (Thuộc quyền điều khiển của B6) .
8. Phòng Quản lý xây dựng (P8): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý các công trình xây dựng lưới điện của PC Thái Nguyên (giai đoạn thực hiện đầu tư).
9. Phòng Kinh doanh điện năng (P9): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về Công tác Kinh doanh điện năng, công tác điện nông thôn và công tác tiết kiệm điện.
10. Phòng Công nghệ thông tin (P10): Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác công nghệ thông tin; Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các phần mềm phục vụ công tác SXKD, quản lý trong Công ty. Chỉ đạo và trực tiếp quản lý mạng LAN, WAN trong Công ty. Công tác quan hệ cộng đồng, thông tin tuyên truyền. Thư ký ISO của Công ty.
11. Phòng An toàn (P11): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác An toàn - Bảo hộ lao động, PCCN-CNCH và PCTT-TKCN của Công ty.
12. Phòng Thanh tra, Bảo vệ và Pháp chế (P12): Tham mưu cho Giám đốc Công ty thực hiện các công việc liên quan đến công tác thanh tra, bảo vệ và pháp chế trong Công ty, bảo vệ tài sản, an ninh trật tự trong khu vực Nhà điều hành sản xuất của Công ty và khu vực Kho Công ty Điện lực.

 

CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: 31 Hoàng Văn Thụ - TP Thái Nguyên

1. Chức năng, nhiệm vụ Công ty Điện lực Thái Nguyên (PC Thái Nguyên):
PC Thái Nguyên là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, với chức năng nhiệm vụ chính là quản lý vận hành lưới điện và kinh doanh bán điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Cơ cấu tổ chức:
+ Ban Giám đốc Công ty
+ Bộ máy quản lý gồm 12 phòng chức năng
+ Các đơn vị trực thuộc gồm: 10 Điện lực; 02 phân xưởng và Xí nghiệp Dịch vụ Điện lực.
Công ty có 1.043 CBCNV trong đó: Nam 713 người, nữ 330 người. Trình độ của CBCNV: 22 Thạc sỹ, 483 Đại học, 189 Cao đẳng và trung học, 349 công nhân kỹ thuật.
3. Các phần thưởng cao quý đã nhận:
- Quyết định của Chủ tịch nước về việc phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (số 567KT/CTN ngày 08/11/2000)
- Quyết định của Chủ tịch nước về việc tặng thưởng Huân chương độc lập hạng ba (số 801/2003/QĐ/CTN ngày 04/11/2003)
- Quyết định về việc tặng thưởng Huân chương độc lập hạng nhì (số 1811/QĐ-CTN ngày 30/09/2013)
4. Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Điện lực Thái Nguyên, tiền thân là nhà máy điện Thái Nguyên được thành lập ngày 25 tháng 12 năm 1963. Nhà máy gồm có 3 tổ máy phát điện, công suất thiết kế là 24 MW.
- Năm 1989, Bộ Năng lượng quyết định Nhà máy ngừng sản xuất điện. Nhiệm vụ lúc này là truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng, đồng thời đổi tên là Sở Điện lực Bắc Thái. Tháng 4 năm 1997 Sở Điện lực Bắc Thái được đổi tên là Điện lực Thái Nguyên, cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ sau khi chia tách tỉnh. Thực hiện đề án chuyển đổi mô hình tổ chức thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, ngày 14/04/2010 Điện lực Thái Nguyên đổi tên thành Công ty Điện lực Thái Nguyên.
- Nhiệm vụ hàng đầu của Công ty Điện lực Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi đầu tiên đó là Phát triển lưới điện, tăng sản lượng điện thương phẩm, giảm tổn thất điện năng. Năm 1963 bắt đầu vào vận hành chỉ có 128 km đường dây các loại với 10 trạm/15 máy biến áp, tổng dung lượng 68.120 KVA, chủ yếu phục vụ cho khu Gang Thép Thái Nguyên.
- Năm 1989, năm đầu tiên chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ, lưới điện trong tỉnh lúc đó mới chỉ có 834 km đường dây các loại, có 127/151 máy biến áp, tổng dung lượng 206.505 KVA. Năm 2003, tổng chiều dài đường dây các loại là 4.300 km, có 908 trạm/949 máy biến áp, tổng dung lượng 493.466 KVA. Đến tháng 8 năm 2010: Tổng chiều dài đường dây trung hạ thế đã lên tới 6.890,84 km, có 1.501 trạm/1.545 máy biến áp, tổng dung lượng là 634.138,5 KVA.
- Công tác kinh doanh điện năng ngày càng phát triển, năm 1963 - 1983 là giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu và khôi phục Nhà máy điện. Ở giai đoạn này sản xuất điện hòa vào lưới điện quốc gia, điện thương phẩm mới chỉ đạt: 2,2 tỷ KWh, doanh thu bán điện đạt: 0,33 tỷ đồng. Khách hàng chủ yếu là khu vực thành phố và khu công nghiệp gang Thép Thái Nguyên.
- Sau 35 năm (đến năm 1989), điện thương phẩm đã tăng lên 6 tỷ KWh, doanh thu bán điện là 2.000 tỷ đồng, số khách hàng sử dụng điện là 30.000 hộ.
- Sau 40 năm (đến năm 2003), điện thương phẩm lên tới 8,32 tỷ KWh, doanh thu bán điện là 3.500 tỷ đồng, số khách hàng sử dụng điện là 80.000 hộ, nộp ngân sách cho Nhà Nước gần 700 tỷ đồng.
- Tính đến năm 2010: Điện thương phẩm đạt trên 1,2 tỷ KWh, doanh thu bán điện trên 1.150 tỷ đồng, tổn thất điện năng đạt 6,2%, giá bán điện điện bình quân đạt 951,78 đ/KWh.
- Công tác dịch vụ khách hàng được nâng cao về mọi mặt, trụ sở làm việc của Công ty và của các Điện lực đều có Phòng tiếp khách hàng, có số điện thoại nóng để kịp thời đáp ứng những thắc mắc của khách hàng, thực hiện sửa chữa nhanh, niềm tin về công tác phục vụ cấp điện của Công ty Điện lực Thái Nguyên và ngành điện đã được khẳng định trong các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong tỉnh Thái Nguyên.
- Thực hiện chương trình "Điện khí hóa nông nghiệp nông thôn" của Đảng và Nhà nước, từng bước đưa lưới điện quốc gia về các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người. Công ty Điện lực Thái Nguyên đã đạt được những thành tích đáng kể, từ chỗ không có xã nào trên địa bàn tỉnh có điện lưới quốc gia năm 1983, hai mươi năm sau, ngày 8/11/2003 xã thứ 145/145 xã của tỉnh có điện lưới quốc gia đạt tỷ lệ 100%, về trước kế hoạch 52 ngày theo mục tiêu Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ Thái Nguyên lần thứ XVI.
- Thực hiện nghị quyết TW 7 khóa 10 “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” tính đến tháng 9 năm 2009 Công ty Điện lực Thái Nguyên đã tiếp nhận xong lưới điện hạ áp nông thôn 91 xã (về trước kế hoạch 3 tháng), đến tháng 7 năm 2010 đã hoàn thành công tác cải tạo tối thiểu cho 100% lưới điện hạ áp nông thôn các xã.
5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2017:
* Kinh doanh điện năng:
- Điện thương phẩm toàn tỉnh năm 2017 đạt 4.422,16 tr.kWh, đạt 100,16% KH cả năm và tăng trưởng 12,61% so với năm 2016 – đứng thứ 4 trong NPC chỉ sau Bắc Ninh, Hải Phòng và Hải Dương.
- Tổn thất điện năng năm 2017 toàn Công ty thực hiện là 4,95%, giảm hơn so với kế hoạch là 0,35%, và thấp hơn so với cùng kỳ 2016 là 0,66%.
* Công tác xây dựng nông thôn mới và quản lý điện nông thôn:
- Tổng số xã có điện: 139 xã /139 xã (tỷ lệ đạt 100%); (Theo quyết định mới về địa danh hành chính)
- Số xã đạt tiêu chí số 4 về điện là 133/140 xã = năm 2016 (đạt tỷ lệ 95%)
- Số hộ có điện: 236.568 /237.271 đạt tỷ lệ 99,7%, đến nay chỉ còn huyện Võ Nhai còn hộ dân nông thôn chưa có điện lưới quốc gia
- Số thôn bản có điện: 2.431 thôn / 2.446 thôn, đạt 99,39%, tăng 18 thôn bản so với 2016 do trong năm 2017 đã hoàn thành đưa điện về 14 thôn bản của huyện Đồng Hỷ và 4 thôn bản thuộc huyện Võ Nhai. Đến 31/12/2017 còn 15 thôn bản thuộc các xã vùng cao của huyện Võ Nhai chưa có điện lưới quốc gia.
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 56/140 xã đạt 40%. Ngoài 56 xã có 1 xã lên thị trấn và 2 xã lên phường có quyết định đạt chuẩn nông thôn mới.
* Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng:
- Năm 2017 điểm đánh giá độ hài lòng của khách hàng sử dụng điện của Công ty Điện lực Thái Nguyên là: 8,2 điểm, đứng thứ 2 sau Công ty điện lực Quảng Ninh, cao hơn so với kế hoạch là 0,28 điểm và tăng 0,73 điểm so với năm 2016.
- Chỉ số tiếp cận điện năng (thời gian trung bình thực hiện giải quyết các thủ tục cấp điện cho 105 khách hàng), trung bình 5,45 ngày/khách hàng, giảm 2,68 ngày so với năm 2016.
- Công tác chăm sóc khách hàng: Đẩy mạnh công tác tin nhắn chăm sóc khách hàng; Tổ chức các hoạt động, sự kiện trong tháng “Tri ân khách hàng”; Ứng dụng công nghệ mới và CNTT trong công tác kinh doanh (sử dụng máy tính bảng, hóa đơn điện tử, thanh toán qua ngân hàng...)
* Công tác kỹ thuật vận hành:
- Tổng chiều dài ĐD trung thế: 2.536,29 km (trong đó TS điện lực 2.308,71 km tăng 180,74 km so với năm 2016).
- Trạm biến áp: 2.820 trạm /2.920 máy; tổng dung lượng = 1.381.703 kVA (trong đó TSĐL: 1810T /1818M /398.740KVA; TSKH: 1010T /1102M /982.963KVA).
- Tụ bù trên lưới: 172.100 kVAR, tăng 16.980 kVAR so với năm 2016. Trong đó tụ trung thế: 60.150 kVAR (có 15.300 kVAR có điều chỉnh), tụ hạ thế có điều chỉnh là 111.950 kVAR.
* Công tác ĐTXD:
- Dự án Đường dây và trạm biến áp 110kV Đại Từ đóng điện đưa vào sử dụng ngày 21/4/2017 với quy mô 01x40MVA-110/35/22kV + xây dựng mới 1,5km ĐZ110kV + 4,5km xuất tuyến 35kV mạch kép. Đây là một trong những TBA không người trực đầu tiên đưa vào vận hành trong Tổng Công ty điện lực miền Bắc.
- Dự án Lắp MBA T2 trạm biến áp 110kV Phú Lương với quy mô 01x40MVA-110/35/22kV.
- Dự án Lắp MBA T2 trạm biến áp 110kV Sông Công với quy mô 01x40MVA-110/35/22kV
- Dự án xuất tuyến 22kV sau trạm 110kV Đại Từ, cải tạo lưới điện 10kV lên 22kV xóa bỏ trạm trung gian Đại Từ.
- Dự án Cải tạo, nâng cấp chống quá tải đường dây 10kV sau trạm trung gian Phú Bình 2 lên 22kV.
- Dự án cấp điện nông thôn, thôn bản miền núi, vùng sâu, vùng xa khu vực huyện Đồng Hỷ đóng điện đưa vào sử dụng tháng 9/2017 cấp điện cho khoảng 1.500 hộ dân thuộc 18 thôn xóm trên địa bàn huyện Đồng Hỷ (trong đó có 14 thôn, xóm trắng chưa có lưới điện quốc gia). Đây là dự án an sinh xã hội nổi bật, là kết quả hợp tác, chia sẻ khó khăn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Điện lực miền Bắc với tỉnh Thái Nguyên góp phần cùng với Tỉnh hoàn thành mục tiêu xóa xóm trắng về điện, về trước kế hoạch 2 năm so với Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra.
- Dự án Nâng cao hiệu quả năng lượng nông thôn khu vực miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (vốn KFW2) với quy mô 6,6km đường dây trung thế + 400,3 km đường dây hạ thế, cấp điện cho 34 xã phường thuộc 08 huyện, thành phố.
34 Dự án chống quá tải lưới điện trên địa bàn toàn tỉnh.
Các phòng ban chức năng:
1. Văn phòng (P1): Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý điều hành công tác hành chính văn thư, tổng hợp, lưu trữ; Công tác quản trị cơ quan Công ty. Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính; công tác quản trị, đời sống của Công ty; Quản lý, điều hành xe ô tô phục vụ SXKD của Công ty; Công tác vệ sinh, triển khai hệ thống quản lý chất lượng 5S.
2. Phòng Kế hoạch và Vật tư (P2): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác SXKD, ĐTXD, SLC, SCTX, lập thủ tục cải tạo lưới điện tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng tiến độ theo yêu cầu; Lĩnh vực quản lý và cấp phát vật tư thiết bị của Công ty.
3. Phòng Tổ chức Lao động (P3): Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức bộ máy; Tổ chức quản lý; Công tác cán bộ; Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Công tác đổi mới doanh nghiệp; Văn hóa doanh nghiệp; Công tác lao động, tiền lương, chế độ bảo hộ lao động, chế độ BHXH, BHYT, BHTN, đời sống xã hội; Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người lao động.
4. Phòng Kỹ thuật (P4): Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý công tác kỹ thuật vận hành, sửa chữa và phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5. Phòng Tài chính Kế toán (P5): Tham mưu giúp Giám đốc Công ty tổ chức, quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán trong Công ty theo đúng quy định.
6. Phòng Kiểm tra, giám sát mua bán điện (P6): Tham mưu cho Giám đốc Công ty và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động mua, bán và sử dụng điện, công tác kiểm toán năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Công ty.
7. Phòng Điều độ (P7): Tham mưu giúp Giám đốc về công tác điều độ, vận hành lưới điện khu vực Tỉnh Thái nguyên (Thuộc quyền điều khiển của B6) .
8. Phòng Quản lý xây dựng (P8): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý các công trình xây dựng lưới điện của PC Thái Nguyên (giai đoạn thực hiện đầu tư).
9. Phòng Kinh doanh điện năng (P9): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về Công tác Kinh doanh điện năng, công tác điện nông thôn và công tác tiết kiệm điện.
10. Phòng Công nghệ thông tin (P10): Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác công nghệ thông tin; Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các phần mềm phục vụ công tác SXKD, quản lý trong Công ty. Chỉ đạo và trực tiếp quản lý mạng LAN, WAN trong Công ty. Công tác quan hệ cộng đồng, thông tin tuyên truyền. Thư ký ISO của Công ty.
11. Phòng An toàn (P11): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác An toàn - Bảo hộ lao động, PCCN-CNCH và PCTT-TKCN của Công ty.
12. Phòng Thanh tra, Bảo vệ và Pháp chế (P12): Tham mưu cho Giám đốc Công ty thực hiện các công việc liên quan đến công tác thanh tra, bảo vệ và pháp chế trong Công ty, bảo vệ tài sản, an ninh trật tự trong khu vực Nhà điều hành sản xuất của Công ty và khu vực Kho Công ty Điện lực.

 

 oTrangChu
Minimize
Danh Mục
Danh Mục
Thống kê
Membership Thống kê
Latest New User Mới nhất : Quentin22324
Past 24 Hours Hôm qua : 2
Prev. 24 Hours Hôm nay : 19
User Count Toàn bộ : 2253

People Online Đang Online:
Visitors Khách : 0
Members Thành viên : 0
Total Tổng cộng : 0

Online Now Online Now:
Top  |  Home  |   Gioi Thieu  |  Dien Nang  |  Tien Dien  |  Lien He  |  So Do  |  CatDien  |  Dich vu tin nhan SMS  |  HDDT